Chào mừng bạn đến với Flux Digital !

Chúng tôi, như một tập thể sáng tạo, luôn không ngừng tìm kiếm sự học hỏi để nâng cao bản thân. Mục tiêu của chúng tôi là mang đến cho khách hàng những chiến lược tối ưu nhất, những thiết kế độc đáo và những video tinh tế. Đam mê mãnh liệt luôn là nguồn cảm hứng để chúng tôi tìm kiếm những ý tưởng độc đáo, mới mẻ và hiệu quả hơn.
Flux Digital sẽ giúp doanh nghiệp của bạn bứt phá hơn.

Thuật Ngữ Marketing Thông Dụng Và Các Chỉ Số Cần Biết 2023

Thuật ngữ Marketing Thông Dụng Và Các Chỉ Số Cần Biết 2023

Trong ngành marketing, việc hiểu và áp dụng các thuật ngữ và chỉ số quan trọng là yếu tố không thể thiếu để đạt được thành công. Năm 2023 đã chứng kiến sự tiến bộ đáng kể trong lĩnh vực này, khi mà các chuyên gia marketing và nhà quản lý dựa vào những con số và chỉ số để đo lường hiệu quả chiến dịch và xác định hướng đi tiếp theo.

Với Marketing, áp dụng các thuật ngữ chuyên môn cùng các chỉ số đo lường góp phần vào thành công doanh nghiệp. Năm 2023 chứng kiến tầm quan trọng của lĩnh vực này, khi mà các chuyên gia và nhà quản lý cần phải có sự hiểu biết hơn và dựa vào những chỉ số để đo lường hiệu quả của chiến dịch, xác định chiến lược đúng cho hướng đi tiếp theo.

Dưới đây là những thuật ngữ marketing bạn cần phải biết và các chỉ số cần nắm rõ:

1. Thuật ngữ Marketing: TA – Target Audience ( Khách hàng mục tiêu)

Thuật ngữ TA dùng để chỉ đối tượng khách hàng mà sản phẩm của doanh nghiệp đó hướng tới. Đây là những người có nhu cầu về sản phẩm/ dịch vụ mà doanh nghiệp sở hữu. Việc xác định đối tượng mục tiêu cũng là một trong bước quan trọng xây dựng thành công chiến dịch.

Thuật ngữ Marketing

Khác với thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu thường chỉ một nhóm người cụ thể có cùng hành vi, sở thích mà doanh nghiệp hướng tới cung cấp sản phẩm. Cách để xác định Target Audience dựa trên:

  • Nhân khẩu học: Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thu nhập.
  • Hành vi tiêu dùng: Sở thích, thói quen mua sắm, giá trị và tư duy sống.

2. Thuật ngữ Marketing: Brand Awareness ( Nhận diện thương hiệu)

Nhận diện thương hiệu là việc thể hiện mức độ nhận biết, hiểu biết của khách hàng về một thương hiệu cụ thể. Brand Awareness đo lường khả năng người tiêu dùng nhận ra, ghi nhớ thương hiệu doanh nghiệp. Có thể là tên thương hiệu, logo, biểu tượng hoặc một thông điệp cụ thể mà thương hiệu truyền tải.

Sự nhận thức về thương hiệu có thể chia làm 2 cấp độ chính:

  • Nhận biết nhãn hiệu: Khả năng nhận ra một nhãn hiệu về một doanh nghiệp cụ thể khi nhìn thấy. Ngay cả khi không biết rõ về sản phẩm/ dịch vụ.
  • Nhận thức về nhãn hiệu hiệu: Là khả năng gợi nhớ về tên thương hiệu, biểu tượng hoặc thông điệp khi người dùng có nhu cầu hoặc cần xử lý một vấn đề cần thiết. Ví dụ khi khách hàng cần mua điện thoại, người ta sẽ dễ dàng liên tưởng tới Apple.

Xây dựng nhận diện thương hiệu là một yếu tố quan trọng đối với người làm marketing. Giúp tạo ra ấn tượng ban đầu với khách hàng, làm thương hiệu trở nên tin cậy, uy tín và chuyên nghiệp hơn. Khi khách hàng ghi nhớ tới thương hiệu của bạn nhiều hơn, làm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3. Thuật ngữ Marketing: Inbound Marketing ( Tiếp thị hướng vào bên trong )

Inbound Marketing chỉ các chiến lược tiếp thị tập trung vào việc thu hút khách hàng bằng cách cung cấp giá trị thông qua giá trị nội dung. Khác với các phương pháp marketing truyền thống như Outbound Marketing chủ động tìm tới khách hàng mục tiêu. Inbound tập trung vào việc tạo ra môi trường, xây dựng các giá trị để khách hàng tự tìm kiếm và tiếp cận thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp.

Một số hoạt động Inbound Marketing đặc trưng có thể kể đến như:

  • Content Marketing: Tạo và chia sẻ các nội dung hữu ích va giải pháp cần thiết cho khách hàng. Đó có thể là blog, video, hình ảnh, bài viết, hướng dẫn,…phát triển riêng cho từng đối tượng hướng tới.
  • SEO – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: Giúp thương hiệu xuất hiện tự nhiên trong tầm mắt khách hàng. Nhờ vào việc đảm bảo nội dung được tối ưu hóa trên các công cụ tìm kiếm khi khách hàng tìm các từ khóa liên quan.
  • Email Marketing: Gửi và chia sẻ những thông tin, nội dung mang tính giá trị tới khách hàng qua Email. Từ đó dẫn dắt họ đem tới quyết định có lợi ích cho thương hiệu.
  • Social Media: Chia sẻ tất cả các nội dung tới khách hàng bạn hướng tới. Thông qua các nền tảng mạng xã hội: Facebook, Instagram, Linkedin,…
  • CRM: Kết nối dữ liệu khách hàng từ nhiều nền tảng khác nhau để đánh giá hiệu quả chuyển đổi. Từ đó cung cấp thông tin cho bộ phận sale để tiếp cận sản phẩm/ dịch vụ.

4. Chỉ số Marketing: Churn rate (Tỷ lệ Churn)

Churn rate là một chỉ số quan trọng trong lĩnh vực marketing. Dùng để đo lường tỷ lệ mất hoặc rời đi của khách hàng. Khi khách hàng chuyển sang sử dụng dịch vụ của đối thủ hoặc ngừng sử dụng sản phẩm/dịch vụ, Churn rate tăng lên. Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu và sự bền vững của doanh nghiệp.

Churn rate (Tỷ lệ Churn)

Phân tích Churn Rate theo các đặc điểm khách hàng. Như loại khách hàng, khu vực địa lý có thể cung cấp thông tin cần thiết để hiểu rõ hơn về nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ Churn. Từ đó đưa ra các biện pháp cụ thể để giảm thiểu mất mát khách hàng.

Churn Rate là một chỉ số quan trọng giúp doanh nghiệp đo lường mức độ mất khách hàng và đánh giá sự trung thành của khách hàng. Bằng cách tăng tính trung thành và giảm tỷ lệ churn, doanh nghiệp có thể duy trì cơ sở khách hàng ổn định và đạt được sự phát triển bền vững.

5. Chỉ số Marketing: CLV – Customer Lifetime Value ( Giá trị vòng đời khách hàng)

Thuật ngữ Customer Lifetime Value – CLV là một thuật ngữ marketing mang tính giá trị khách hàng. Dựa trên tính toán giá trị tổng cộng mà một khách hàng sẽ mang lại cho doanh nghiệp trong quãng đời của mối quan hệ kinh doanh. Có thể tóm gọn công thức như sau:

Tổng doanh thuChi phí hoạt độngChi phí phục vụ = CLV

Đối với một doanh nghiệp, CLV có ý nghĩa quan trọng:

  • CLV cao, khách hàng mang lại giá trị lớn và có khả năng tạo ra lợi nhuận cao trong thời gian dài. Tạo cơ hội để tập trung vào việc duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng hiện tại.
  • CLV thấp, tức là doanh nghiệp cần tìm cách tăng giá trị từ khách hàng nhiều hơn.

Để tăng CLV, doanh nghiệp có thể áp dụng một số cách sau:

  • Tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm khách hàng để tăng tính trung thành đối với doanh nghiệp.
  • Tăng cường các chương trình chăm sóc khách hàng
  • Áp dụng các chiến dịch tiếp thị hướng tới tăng giá trị từ khách hàng hiện có: bổ sung sản phẩm/ dịch vụ; các khuyến mãi ưu đãi;…

6. Chỉ số Marketing: Cost Per Lead (CPL – Chi phí cho mỗi khách hàng tiềm năng)

CPL là chỉ số đo lường tổng chi phí mà một doanh nghiệp phải tiêu tốn để thu được một khách hàng tiềm năng. Có thể được tính bằng công thức:

Tổng số ngân sách đã chi / Tổng số khách hàng tiềm năng thu về được = CPL

Việc tính toán CPL giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả của chiến dịch tiếp thị và đo lường chi phí. Từ đó để hiệu chỉnh phù hợp.

  • CPL thấp, doanh nghiệp có thể thu được khách hàng tiềm năng với chi phí thấp hơn. Tạo ra lợi nhuận cao hơn từ việc chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành khách hàng thực tế.
  • CPL cao, có thể thấy chiến dịch không hiệu quả và cần đưa ra các phương án tối ưu. Thậm chí là thay đổi chiến dịch để phù hợp với khách hàng tiềm năng.

7. Chỉ số Marketing: Net Promoter Score (NPS – Chỉ số đo lường sự hài lòng)

NPS là một chỉ số quan trọng trong marketing để đo lường sự hài lòng của khách hàng. Bằng cách đặt câu hỏi: “Với thang điểm từ 0-10, bạn sẽ khuyến nghị doanh nghiệp/sản phẩm/dịch vụ này cho người khác không?”

Khách hàng được phân loại thành:

  • Promoters (người giới thiệu)
  • Passives (người qua cầu)
  • Detractors (người phản đối).

Tỷ lệ số lượng Promoters – Số lượng Detractors = NPS

NPS giúp đo lường mức độ hài lòng và tán thành của khách hàng. Từ đó tăng cường trải nghiệm khách hàng và cải thiện chiến lược tiếp thị.

Làm tăng NPS, doanh nghiệp có thể xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, tăng tính trung thành, tạo sự kết nối. NPS cung cấp thông tin quan trọng để điều chỉnh chiến lược tiếp thị, tăng cường giá trị khách hàng.

8. Chỉ số Marketing: Click Through Rate – CTR (Tỷ lệ nhấp chuột)

CTR là một chỉ số quan trọng trong các chiến dịch Marketing trực tuyến. Dùng để đo lường tần suất người xem thực hiện hành động nhấp chuột để truy cập vào liên kết, quảng cáo hoặc công cụ nội dung.

Công thức CTR được áp dụng như sau:

(Số lần nhấp chuột / Số lần hiển thị ) * 100 = CTR

Mức độ hấp dẫn của quảng cáo/nội dung đối với người xem được thể hiện qua chỉ số CTR.

  • CTR cao chứng tỏ quảng cáo hoặc nội dung tạo ra sự tương tác tích cực với khách hàng tiềm năng.
  • CTR thấp chỉ ra quảng cáo đó cần điều chỉnh, cải thiện để tạo ra sự tương tác tốt hơn.

9. Chỉ số Marketing: Return on Investment – ROI ( Tỷ suất lợi nhuận đầu tư)

Là chỉ số đo lường hiệu quả và lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được qua việc thực hiện các hoạt động marketing. ROI được xác định dựa trên công thức:

Tỷ suất lợi nhuận thu được = ( Doanh thu – Các chi phí ) / Chi phí  *100

ROI giúp doanh nghiệp xác định được lợi nhuận của chiến dịch tiếp thị/ quảng cáo so với chi phí bỏ ra cho chiến dịch đó.

  • Tỷ lệ ROI càng cao, khả năng sinh lời từ chiến dịch đó càng lớn.
  • Tỷ lệ ROI thấp cho thấy chiến dịch đo đang gặp rủi ro. Cần phải cân đối lại nguồn lực và tài chính.

10. Chỉ số Marketing: Impression ( Hiển thị)

Impression thể hiện cho số lần mà một quảng cáo được hiển thị trên màn hình của người xem. Dùng để đo lường sự xuất hiện của nội dung trước mắt người xem. Đây là một số quan trọng duy nhất để đánh giá hiệu quả của chiến dịch tiếp thị và mức phủ sóng đối tượng mục tiêu.

Trên đây là một số thuật ngữ marketing và chỉ số phổ biến mà người làm marketing cần biết. Việc nắm rõ nhưng chỉ số này không chỉ giúp các chiến dịch hiệu quả mà còn đem tới lợi ích cho doanh nghiệp.

Với những thông tin về các công cụ trên, Flux Digital mong rằng nhà quản trị, chuyên gia marketing có thể tìm được phương án hiệu quả cho chiến lược của doanh nghiệp mình.

5/5 - (27 votes)

Bài viết mới nhất